Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:37' 12-04-2024
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:37' 12-04-2024
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT ỨNG HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIÊN AN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC:2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt Lớp 3
Thời gian (75 phút cho phần bài đọc thầm và bài viết.)
Họ và tên............................................ ..............Lớp………… ........................
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm chung
Giám thị : (Kí ghi rõ họ tên )
Giám khảo : (Kí ghi rõ họ tên)
Phần A: BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm). Giáo viên kiểm tra học sinh ở tiết ôn tập.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) – Thời gian 30 phút.
Mèo con nhường chỗ
Mèo con leo lên xe buýt để vào rừng xanh thăm ông ngoại. Trên xe đã có Dê con,
Chó con, Khỉ con ngồi. Đến bến, xe dừng lại đón khách, một bạn Gấu con chống nạng
lên xe. Thì ra bạn Gấu chỉ còn một chân. Nhưng chỗ ngồi đã chật kín. Gấu con nhìn
quanh, không ai muốn đứng dậy để nhường chỗ cho Gấu con. Lúc đó, Mèo con mới đến
bên Gấu con và nói : “ Cậu ngồi chỗ của tớ đi ! ”. Gấu con hỏi: “ Thế cậu ngồi đâu “ .
“ Cậu cứ ngồi đi “ – Mèo con đáp và đứng dậy. Gấu con ngồi vào chỗ của Mèo con.
Khi đến nơi, Gấu con cảm ơn Mèo con và tặng Mèo con một món quà nhỏ. Các bạn
khác thấy vậy cảm thấy rất xấu hổ nên đã xin lỗi Gấu con và tự hứa lần sau sẽ không
như thế nữa.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1.Vì sao Gấu con phải chống nạng?
a)Vì Gấu con chỉ còn một chân
b) Vì Gấu con bị đau chân
c) Vì Gấu con gặp khó khăn khi lên xe buýt
2. Thấy Gấu con không có chỗ ngồi Mèo con đã làm gì ?
a) Ngồi im giả vờ không nhìn thấy Gấu con
b) Đến mời Gấu con ngồi vào chỗ của mình
c) Bảo bạn Dê con nhường chỗ cho Gấu con
3. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
a) Nên nhường chỗ trên xe cho những người tàn tật
b) Không nên đi xe buýt vì xe thường rất đông, không có chỗ để ngồi.
c) Cần phải biết xin lỗi khi làm việc gì đó không đúng.
4.Em đã làm gì để giúp đỡ người tàn tật ?
……………………………………………………………………………………
…………………...……………………………………………………………….
5. Chia các từ sau thành 2 nhóm :
Phố xá, cửa hiệu, cánh đồng, dòng sông, cây đa, siêu thị, nhà máy, bến xe,
đình làng, trạm xá, nhà ga, bến đò, máy cày, vườn tược, chung cư, làng xóm
Từ chỉ các sự vật ở thành phố :
…………………………..………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Từ chỉ các sự vật ở nông thôn :
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
6. Viết tiếp vào chỗ trống để có các hình ảnh so sánh :
a) Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh như ………………………………
b)Bình minh, phía chân trời, mặt trời mới mọc đỏ như………………………..
c) Con chuồn chuồn nhỏ, thon dài và đỏ như…………………………………….
7. Tách đoạn văn sau thành 6 câu và chép lại cho đúng :
Đã sang tháng tám mùa thu về, vùng cao không mưa nữa trời xanh trong những
dãy núi nhuộm một màu xanh biếc nước chảy róc rách trong khe núi nương ngô
đã vàng mượt, nương lúa cũng vàng óng.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHẦN II :
1. Chính tả : Nghe viết ( 3 điểm)
2. Tập làm văn : ( 7 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 7- 10 câu) kể về một người hàng xóm mà em quý
mến.
Bài làm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIÊN AN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC:2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt Lớp 3
Thời gian (75 phút cho phần bài đọc thầm và bài viết.)
Họ và tên............................................ ..............Lớp………… ........................
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm chung
Giám thị : (Kí ghi rõ họ tên )
Giám khảo : (Kí ghi rõ họ tên)
Phần A: BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm). Giáo viên kiểm tra học sinh ở tiết ôn tập.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) – Thời gian 30 phút.
Mèo con nhường chỗ
Mèo con leo lên xe buýt để vào rừng xanh thăm ông ngoại. Trên xe đã có Dê con,
Chó con, Khỉ con ngồi. Đến bến, xe dừng lại đón khách, một bạn Gấu con chống nạng
lên xe. Thì ra bạn Gấu chỉ còn một chân. Nhưng chỗ ngồi đã chật kín. Gấu con nhìn
quanh, không ai muốn đứng dậy để nhường chỗ cho Gấu con. Lúc đó, Mèo con mới đến
bên Gấu con và nói : “ Cậu ngồi chỗ của tớ đi ! ”. Gấu con hỏi: “ Thế cậu ngồi đâu “ .
“ Cậu cứ ngồi đi “ – Mèo con đáp và đứng dậy. Gấu con ngồi vào chỗ của Mèo con.
Khi đến nơi, Gấu con cảm ơn Mèo con và tặng Mèo con một món quà nhỏ. Các bạn
khác thấy vậy cảm thấy rất xấu hổ nên đã xin lỗi Gấu con và tự hứa lần sau sẽ không
như thế nữa.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1.Vì sao Gấu con phải chống nạng?
a)Vì Gấu con chỉ còn một chân
b) Vì Gấu con bị đau chân
c) Vì Gấu con gặp khó khăn khi lên xe buýt
2. Thấy Gấu con không có chỗ ngồi Mèo con đã làm gì ?
a) Ngồi im giả vờ không nhìn thấy Gấu con
b) Đến mời Gấu con ngồi vào chỗ của mình
c) Bảo bạn Dê con nhường chỗ cho Gấu con
3. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
a) Nên nhường chỗ trên xe cho những người tàn tật
b) Không nên đi xe buýt vì xe thường rất đông, không có chỗ để ngồi.
c) Cần phải biết xin lỗi khi làm việc gì đó không đúng.
4.Em đã làm gì để giúp đỡ người tàn tật ?
……………………………………………………………………………………
…………………...……………………………………………………………….
5. Chia các từ sau thành 2 nhóm :
Phố xá, cửa hiệu, cánh đồng, dòng sông, cây đa, siêu thị, nhà máy, bến xe,
đình làng, trạm xá, nhà ga, bến đò, máy cày, vườn tược, chung cư, làng xóm
Từ chỉ các sự vật ở thành phố :
…………………………..………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Từ chỉ các sự vật ở nông thôn :
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
6. Viết tiếp vào chỗ trống để có các hình ảnh so sánh :
a) Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh như ………………………………
b)Bình minh, phía chân trời, mặt trời mới mọc đỏ như………………………..
c) Con chuồn chuồn nhỏ, thon dài và đỏ như…………………………………….
7. Tách đoạn văn sau thành 6 câu và chép lại cho đúng :
Đã sang tháng tám mùa thu về, vùng cao không mưa nữa trời xanh trong những
dãy núi nhuộm một màu xanh biếc nước chảy róc rách trong khe núi nương ngô
đã vàng mượt, nương lúa cũng vàng óng.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHẦN II :
1. Chính tả : Nghe viết ( 3 điểm)
2. Tập làm văn : ( 7 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 7- 10 câu) kể về một người hàng xóm mà em quý
mến.
Bài làm
 






Các ý kiến mới nhất