Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:52' 12-04-2024
Dung lượng: 216.0 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:52' 12-04-2024
Dung lượng: 216.0 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD& ĐT ỨNG HÒA
TRƯỜNG TH VIÊN AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt– lớp 2. Năm học: 2021-2022
( Thời gian làm bài : 60 phút)
Họ và tên học sinh:...............................................................Lớp:........................
Điểm
Đọc
Viết
Chung
Nhận xét của giáo viên
….…………………………………………
….…………………………………………
….…………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 20 phút)
1.Đọc thành tiếng: ( 6 điểm)
2. Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc thầm văn bản sau:
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh
bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong
tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
- Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng...
Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới
nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt".
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những
hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho
nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng
giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi
học nào.
PHONG THU
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?
A. Các bạn học sinh
B. Bạn Sơn
C. Học sinh và giáo viên
Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
A. Học sinh cần chịu khó làm bài.
B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.
C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3. Vì sao cần đi học đều?
A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt.
B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý.
C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.
Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?
A. Sơn rất chăm học
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ.
Câu 5: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ.
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
Câu 6: Từ nào chỉ hoạt động?
A. ngôi trường
B. cánh hoa
C. đọc bài
D. bàn ghế.
Câu 7: Em hãy tìm từ chỉ sự vật và hoạt động trong đoạn văn sau:
Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là
từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.
+Từ chỉ sự vật: ............................................................................................................
.....................................................................................................................................
+ Từ chỉ hoạt động: ....................................................................................................
.....................................................................................................................................
B. Tự luận; ( 10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết: (4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : Chơi chong chóng
( Sách TV lớp 2 tập 1 trang 133; từ đầu đến háo hức.)
Câu 2. Điền r/d/gi vào chỗ chấm (0,5 điểm)
để .... ành ;
....ành chiến thắng
tranh .....ành ;
đọc ...ành mạch
Câu 3.(0.5 điểm)
a, Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi
qua, cao, gật đầu.
- Từ ngữ chỉ hoạt
động: ...........................................................................................................................
......
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:
................................................................................................................................
b) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4. Tập làm văn (5 điểm)
Em hãy viết ( từ 5 - 7 câu) tả một đồ vật của em mà em yêu thích nhất
PHÒNG GD& ĐT H.ỨNG HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIÊN AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Toán – Lớp 2
(Thời gian: bài 40 phút, không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:..................................Lớp:...............................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………….......................................…….
………………………………………………………………………………………….........................................
………………………………………………………………………………………........................................….
……………………………………………………………………………………........................................…….
I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5 điểm):
a/ Phép tính : 9 + 5 có kết quả là :
A. 4
B.14
b/ Phép tính : 13 – 4
A. 9
C.13
có kết quả là
B.11
C.17
Câu 2 (0,5 điểm):
Trong phép tính : 65 – 47 = 18 số 47 được gọi là:
A.Hiệu
B. Số trừ
C. Số bị trừ
Câu 3 (0,5 điểm):
Con cá cân nặng bao nhiêu ki – lô - gam?
A.1 kg
B. 2kg
C.3kg
Câu 4 (0,5 điểm):
Số 85 kg đọc là :
A. Tám mươi lăm
B. Tám lăm ki-lô-gam
C.Tám mươi lăm ki-lô-gam
Câu 5 (0, 5 điểm):
a/ Số bé nhất có hai chữ số là :
A. 100
B. 11
C. 10
b/ Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số là:
A. 99
B. 90
C. 100
Câu 6(0, 5 điểm):
Hoa có 9 quyển truyện, Hà có 8 quyển truyện. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu
quyển truyện?
Cả hai bạn có tất cả số quyển truyện là:
A. 18 (quyển truyện)
B. 17 (quyển truyện)
C. 1(quyển truyện)
Câu 7 (0, 5 điểm). Hình bên có :
a) a) Có …….. hình tứ giác.
b) b) Có ……...hình tam giác.
Câu 8. Hình vẽ bên có ba điểm nào thẳng hàng ? (0,5đ)
A
A. Ba điểm B, D, C
B. Ba điểm A, B, D
C. Ba điểm A, B, C
C
B
D. Ba điểm A, D, C
D
II. Phần tự luận:
Câu 9 (2 điểm):Đặt tính rồi tính :
a, 45 + 27
b, 24 + 39
c, 63 - 25
d, 100 - 36
Câu 10 (1,5 điểm):
Khối lớp 2 có 78 học sinh , Khối lớp 1 có nhiều hơn lớp 2 là 17 học sinh . Hỏi khối
lớp 1 có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Câu 11(2 điểm):Bạn Huyền có 82 quả quýt và có nhiều hơn bạn Linh 18 quả quýt.
Hỏi bạn Linh có bao nhiêu quả quýt?
Bài giải
Câu 12. Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm.(0,5đ)
TRƯỜNG TH VIÊN AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt– lớp 2. Năm học: 2021-2022
( Thời gian làm bài : 60 phút)
Họ và tên học sinh:...............................................................Lớp:........................
Điểm
Đọc
Viết
Chung
Nhận xét của giáo viên
….…………………………………………
….…………………………………………
….…………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 20 phút)
1.Đọc thành tiếng: ( 6 điểm)
2. Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc thầm văn bản sau:
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh
bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong
tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
- Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng...
Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới
nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt".
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những
hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho
nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng
giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi
học nào.
PHONG THU
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?
A. Các bạn học sinh
B. Bạn Sơn
C. Học sinh và giáo viên
Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
A. Học sinh cần chịu khó làm bài.
B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.
C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3. Vì sao cần đi học đều?
A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt.
B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý.
C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.
Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?
A. Sơn rất chăm học
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ.
Câu 5: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ.
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
Câu 6: Từ nào chỉ hoạt động?
A. ngôi trường
B. cánh hoa
C. đọc bài
D. bàn ghế.
Câu 7: Em hãy tìm từ chỉ sự vật và hoạt động trong đoạn văn sau:
Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là
từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.
+Từ chỉ sự vật: ............................................................................................................
.....................................................................................................................................
+ Từ chỉ hoạt động: ....................................................................................................
.....................................................................................................................................
B. Tự luận; ( 10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết: (4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : Chơi chong chóng
( Sách TV lớp 2 tập 1 trang 133; từ đầu đến háo hức.)
Câu 2. Điền r/d/gi vào chỗ chấm (0,5 điểm)
để .... ành ;
....ành chiến thắng
tranh .....ành ;
đọc ...ành mạch
Câu 3.(0.5 điểm)
a, Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi
qua, cao, gật đầu.
- Từ ngữ chỉ hoạt
động: ...........................................................................................................................
......
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:
................................................................................................................................
b) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4. Tập làm văn (5 điểm)
Em hãy viết ( từ 5 - 7 câu) tả một đồ vật của em mà em yêu thích nhất
PHÒNG GD& ĐT H.ỨNG HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIÊN AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Toán – Lớp 2
(Thời gian: bài 40 phút, không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:..................................Lớp:...............................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………….......................................…….
………………………………………………………………………………………….........................................
………………………………………………………………………………………........................................….
……………………………………………………………………………………........................................…….
I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5 điểm):
a/ Phép tính : 9 + 5 có kết quả là :
A. 4
B.14
b/ Phép tính : 13 – 4
A. 9
C.13
có kết quả là
B.11
C.17
Câu 2 (0,5 điểm):
Trong phép tính : 65 – 47 = 18 số 47 được gọi là:
A.Hiệu
B. Số trừ
C. Số bị trừ
Câu 3 (0,5 điểm):
Con cá cân nặng bao nhiêu ki – lô - gam?
A.1 kg
B. 2kg
C.3kg
Câu 4 (0,5 điểm):
Số 85 kg đọc là :
A. Tám mươi lăm
B. Tám lăm ki-lô-gam
C.Tám mươi lăm ki-lô-gam
Câu 5 (0, 5 điểm):
a/ Số bé nhất có hai chữ số là :
A. 100
B. 11
C. 10
b/ Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số là:
A. 99
B. 90
C. 100
Câu 6(0, 5 điểm):
Hoa có 9 quyển truyện, Hà có 8 quyển truyện. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu
quyển truyện?
Cả hai bạn có tất cả số quyển truyện là:
A. 18 (quyển truyện)
B. 17 (quyển truyện)
C. 1(quyển truyện)
Câu 7 (0, 5 điểm). Hình bên có :
a) a) Có …….. hình tứ giác.
b) b) Có ……...hình tam giác.
Câu 8. Hình vẽ bên có ba điểm nào thẳng hàng ? (0,5đ)
A
A. Ba điểm B, D, C
B. Ba điểm A, B, D
C. Ba điểm A, B, C
C
B
D. Ba điểm A, D, C
D
II. Phần tự luận:
Câu 9 (2 điểm):Đặt tính rồi tính :
a, 45 + 27
b, 24 + 39
c, 63 - 25
d, 100 - 36
Câu 10 (1,5 điểm):
Khối lớp 2 có 78 học sinh , Khối lớp 1 có nhiều hơn lớp 2 là 17 học sinh . Hỏi khối
lớp 1 có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Câu 11(2 điểm):Bạn Huyền có 82 quả quýt và có nhiều hơn bạn Linh 18 quả quýt.
Hỏi bạn Linh có bao nhiêu quả quýt?
Bài giải
Câu 12. Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm.(0,5đ)
 






Các ý kiến mới nhất